Bài đăng

Hatha Yoga

Hatha yoga   là nền tảng của tất cả các môn   yoga .   Hatha   có nghĩa là   Mặt Trời   ( hat ) và   Mặt Trăng   ( ha ), là cân bằng giữa căng và giãn, vận động và nghỉ ngơi. Một   yogi   (người tập luyện yoga) muốn đi đến đỉnh cao phải qua ngưỡng cửa này. Ai muốn sống hoàn hảo trong cuộc đời với mọi chu toàn bổn phận thì đây là đường đi lý tưởng nhất. Gọi Hatha yoga là dưỡng sinh tức là đánh thấp giá trị của nó vì trong Hatha yoga có các môn khác và trong các môn khác đều có Hatha yoga. Dù ở vào pháp môn nào, các bước căn bản mà một yogi phải theo là: Giới ( Yama ) Luật ( Niyama ) Điều thân ( Asana ) Điều khí ( Pranayama ) Điều tâm ( Pratyahara ) Tập trung ( Dharana ) Thiền ( Dhyana ) Định ( Samadhi ) Giới và Luật Chúng ta tạm hiểu chung chung giới và luật như quy ước của mọi   xã hội , mọi thời đại, mọi   tôn giáo . Một   yogi   muốn đi tới thành công tuyệt đối (chuyện này hiếm hoi) thì nhữ...

Raja yoga

Raja Yoga   là những bài tập luyện về   Yoga   tâm thức theo   Yoga Sutra   của   Patañjali .   Raja   có nghĩa là "hoàng gia", do vậy Raja Yoga còn được gọi là yoga của hoàng gia. Người tập phải hướng đến việc làm chủ bản thân và cuộc đời của mình thông qua việc rèn luyện ý chí, tình thương và ý nghĩ. Patañjali mở đầu   Yoga Sutra   bằng câu " Yogash chitta vritti nirodhah ", tạm dịch: "Yoga là việc kiềm chế những xao động trong trường của ý nghĩ". Cũng giống như là dòng điện tỏa ra   điện trường , tập hợp các ý nghĩ tốt, xấu và trung lập tạo trường của các ý nghĩ gọi là   chitta . Các ý nghĩ hỗn độn tạo nên các cuộn xoáy trong trường ý nghĩ, gọi là   vritti . Cuối cùng,   nirodhah   là một từ diễn tả việc điều khiển, kiềm chế, quản lý nhưng không có tính chất ép buộc. Tập trung tư tưởng - Samadhi Pada Theo dõi và làm mất màu sắc của ý nghĩ [ sửa   |   sửa mã nguồn ] Thông thường, các ý n...

yoga là gì ?

Yoga   (sa.   yoga ), hay còn gọi là   Du-già   (zh. 瑜伽), là một họ các phương pháp luyện tâm và luyện thân cổ xưa bắt nguồn từ   Ấn Độ . Các nhà nghiên cứu cho rằng,   thế giới tâm linh   của Ấn Độ được phổ biến chính qua khái niệm Yoga này. Người nam luyện Yoga được gọi là ( Du-già )   Hành giả   (sa.   yogin ), người nữ là   Nữ hành giả   (sa.   yoginī ). Có lúc ta cũng thấy cách gọi   Du-già sư ,   Du-già tăng .   Yoga   - được phiên âm Du-già ở đây - là một danh từ nam tính được diễn sinh từ gốc động từ √ yuj   tiếng Phạn . Từ điển Phạn-Anh của Monier-Williams cho những nghĩa chính như sau: "...to yoke or join or fasten or harness (horses or a chariot) RV. &c. &c ✧ to make ready, prepare, arrange, fit out, set to work, use, employ, apply ib. ✧.... ✧ to turn or direct or fix or concentrate (the mind, thoughts &c.) upon (loc.) TS. &c. &c ✧ (P. Ā.) to concentrate the mind...